Bước tới nội dung

Yulia Vyacheslavovna Lipnitskaya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yulia Lipnitskaya
Thông tin cá nhân
Tên gốcЮлия Вячеславовна Липницкая
Tên đầy đủYulia Vyacheslavovna Lipnitskaya
Tên khácJulia Lipnitskaia
Đại diện cho quốc gia Nga
Sinh5 tháng 6, 1998 (26 tuổi)
Yekaterinburg, Nga
Quê nhàMoscow, Nga
Cao1,60 m (5 ft 3 in)
Bắt đầu trượt băng từ2002
Giải nghệ28 tháng 8 năm 2017
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Nga
Thế vận hội Mùa đông
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Sochi 2014 Đồng đội
Giải vô địch thế giới
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Saitama 2014 Đơn nữ
Giải vô địch châu Âu
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Budapest 2014 Đơn nữ

Yulia Vyacheslavovna Lipnitskaya (tiếng Nga: Юлия Вячеславовна Липницкая; sinh ngày 5 tháng 6 năm 1998) là một nữ vận động viên trượt băng nghệ thuật người Liên bang Nga. Cô là nhà vô địch châu Âu năm 2014,[1] vô địch giải trẻ thế giới năm 2012.[2] Cô giành huy chương vàng tại Thế vận hội mùa Đông Sochi 2014 ở cuộc thi trượt băng nghệ thuật đồng đội.

Đầu đời

[sửa | sửa mã nguồn]

Yulia Vyacheslavovna Lipnitskaya sinh ngày 5 tháng 6 năm 1998 tại Yekaterinburg, Nga.[3][4] Daniela Leonidovna Lipnitskaya, một người mẹ đơn thân, cô nuôi dưỡng Yulia và đã lấy họ của mình đặt cho con gái. Trong thời gian Daniela mang thai, Vyacheslav, cha của Yulia, đã được gọi nhập ngũ vào quân đội Nga và sau đó đã chọn không quay trở lại với gia đình của mình.[5]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu của sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Lipnitskaya bắt đầu trượt băng từ năm 4 tuổi khi cô được mẹ đưa đi tập luyện dưới sự hướng dẫn của huấn luyện viên Elena Levkovets.[6] Cô cũng tập luyện thể dục nhịp điệu để cải thiện sự linh hoạt và tăng sức dẻo dai cơ thể của mình.[7] Cô trượt băng ở Yekaterinburg cho đến năm 2009, khi Lipnitskaya và mẹ bắt đầu thảo luận về những dự định tương lai của mình, Gia đình cô chuyển đến Moskva để theo đuổi sự nghiệp trượt băng của cô. Lipnitskaya gia nhập nhóm của Eteri Georgievna Tutberidze vào tháng 3 năm 2009.[8]

Trong mùa giải 2009–10, Lipnitskaya đứng vị trí thứ năm ở cấp độ bán chuyên tại Giải vô địch Nga 2010[9]. Tại giải vô địch Nga năm 2011 cô đứng thứ tư ở cấp độ chuyên nghiệp.[10] Lipnitskaya cũng thi đấu tại giải vô địch trẻ Nga, nhưng sau đó đã rút lui.[11]

Mùa giải 2011–12: Ra mắt quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Lipnitskaya tại Chung kết Grand Prix Thiếu niên 2011–2012

Lipnitskaya đã đủ tuổi tham gia cuộc thi quốc tế dành cho lứa tuổi thiếu niên ở mùa giải 2011–12. Cô ra mắt ở loạt giải đấu Junior Grand Prix tại Baltic Cup ở Gdańsk, Ba Lan, giành chiến thắng cả hai bài thi để giành về cho mình tấm huy chương vàng.[12] Sau đó, cô đã giành được cơ hội thứ hai của mình tại Milan, Ý, đủ điều kiện để tham gia Chung kết Junior Grand Prix.[13][14] Tại Vòng Chung kết Junior Grand Prix ở Quebec, Lipnitskaya đã đứng đầu trong cả hai giai đoạn để giành về tấm huy chương vàng.[15]

Kỷ lục và thành tựu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vận động viên trượt băng nghệ thuật trẻ nhất giành được huy chương vàng tại Thế vận hội kể từ năm 1936 và là vận động viên trẻ thứ hai từ trước đến nay đạt thành tích này.[16]
  • Vận động viên người Nga trẻ nhất giành được huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa đông.[17]
  • Vận động viên trượt băng đơn nữ đầu tiên của Nga đạt tổng điểm trên 200.[18]

Các bài thi

[sửa | sửa mã nguồn]
Lipnitskaya thực hiện bài thi tự do của mình tại nội dung đồng đội môn trượt băng nghệ thuât Thế vận hội 2014
Lipnitskaya tại Chung kết Junior Grand Prix 2011–12
Mùa giải Bài thi ngắn Bài thi tự do Bài biểu diễn
2016–17
[19]
vũ đạo bởi Stéphane Lambiel
vũ đạo bởi Alexei Urmanov, Olga Poverennaya[20]
2015–16
[21][22]
  • Megapolis
    (tiếng Nga: Мегаполис)
    bởi Bel Suono

2014–15
[23]
2013–14
[24][25]


2012–13
[26]
2011–12
[27]

Thành tích nổi bật trong thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Lipnitskaya tại lễ trao giải dành cho các vận động viên Nga cùng với Tổng thống Vladimir Putin năm 2014
Thứ hạng thi đấu tại cấp độ senior [28][29]
Mùa giải 2010–11 2011–12 2012–13 2013–14 2014–15 2015–16 2016–17
Thế vận hội Mùa đông Hạng 5
Thế vận hội Mùa đông (nội dung Đồng đội) Hạng 1
Giải vô địch Thế giới Hạng 2
Giải vô địch Châu Âu Hạng 1
Grand Prix Final RL Hạng 2 Hạng 5
Giải vô địch Nga Hạng 4 Hạng 2 RL Hạng 2 Hạng 9 Hạng 7
GP Cup of China Hạng 2 Hạng 2
GP Rostelecom Cup Hạng 1 Hạng 12
GP Skate America Hạng 6
GP Skate Canada Hạng 1
GP Trophée Éric Bompard Hạng 3 Hạng 2 Hạng 2
CS Finlandia Trophy Hạng 1 Hạng 1 Hạng 2
CS Nepela Memorial Hạng 12
Cup of Tyrol Hạng 1
Chung kết Cúp Nga Hạng 2
Thứ hạng thi đấu tại cấp độ trẻ [28][29]
Mùa giải 2009–10 2010–11 2011–12 2012–13
World Junior Championships Hạng 1 Hạng 2
Junior Grand Prix Final Hạng 1
Russian Championships Hạng 5 RL Hạng 1 Hạng 5
JGP Italy Hạng 1
JGP Poland Hạng 1

Kết quả chi tiết

[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp độ Senior

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Các huy chương nhỏ đối với bài thi ngắn và bài thi tự do chỉ được trao tại Giải vô địch ISU.
Kết quả trong mùa giải 2010–11 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
26–29 tháng 12 năm 2010 Nga Giải vô địch Nga 2011 5 59.13 4 117.14 4 176.27 Chi tiết
Kết quả trong mùa giải 2011–12 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
25–29 tháng 12 năm 2011 Nga Giải vô địch Nga 2012 3 63.11 1 128.54 2 191.65 Chi tiết
Lipnitskaya (phải) cùng với Ashley WagnerElizaveta Tuktamysheva đứng trên bục trao huy chương tại giải Trophée Éric Bompard 2012
Kết quả trong mùa giải 2012–13 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
5–7 tháng 10 năm 2012 Phần Lan Finlandia Trophy 2012 2 64.05 1 124.18 1 188.23 Chi tiết
2–4 tháng 11 năm 2012 Trung Quốc Cup of China 2012 1 63.06 2 114.86 2 177.92 Chi tiết
16–18 tháng 11 năm 2012 Pháp Trophée Éric Bompard 2012 1 63.55 3 115.76 3 179.31 Chi tiết
Lipnitskaya (trái) cùng với Mao AsadaCarolina Kostner đứng trên bục trao huy chương tại giải Giải vô địch Thế giới 2014
Kết quả trong mùa giải 2013–14 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
4–6 tháng 10 năm 2013 Phần Lan Finlandia Trophy 2013 1 65.49 1 125.82 1 191.31 Chi tiết
25–27 tháng 10 năm 2013 Canada Skate Canada International 2013 2 66.89 1 131.34 1 198.23 Chi tiết
22–24 tháng 11 năm 2013 Nga Rostelecom Cup 2013 1 72.24 2 118.56 1 190.80 Chi tiết
5–8 tháng 12 năm 2013 Nhật Bản Chung kết Grand Prix 2013–14 4 66.62 2 125.45 2 192.07 Chi tiết
24–26 tháng 12 năm 2013 Nga Giải vô địch Nga 2014 2 70.32 1 140.49 2 210.81 Chi tiết
15–19 tháng 1 năm 2014 Hungary Giải vô địch Châu Âu 2014 2 69.97 1 139.75 1 209.72 Chi tiết
6–9 tháng 2 năm 2014 Nga Thế vận hội Mùa đông 2014 (Nội dung đồng đội) 1 72.90 1 141.51 1 Chi tiết
19–20 tháng 2 năm 2014 Nga Thế vận hội Mùa đông 2014 5 65.23 6 135.34 5 200.57 Chi tiết
27–29 tháng 3 năm 2014 Nhật Bản Giải vô địch Thế giới 2014 3 74.54 2 132.96 2 207.50 Chi tiết
Lipnitskaya tại giải Trophée Éric Bompard 2014
Kết quả trong mùa giải 2014–15 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
7–9 tháng 11 năm 2014 Trung Quốc Cup of China 2014 1 69.56 4 104.01 2 173.57 Chi tiết
21–23 tháng 11 năm 2014 Pháp Trophée Éric Bompard 2014 2 66.79 2 118.39 2 185.18 Chi tiết
11–14 tháng 12 năm 2014 Tây Ban Nha Chung kết Grand Prix 2014–15 2 66.24 6 111.55 5 177.79 Chi tiết
24–28 tháng 12 năm 2014 Nga Giải vô địch Nga 2015 6 66.90 11 102.80 9 169.70 Chi tiết
Kết quả trong mùa giải 2015–16 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
8–11 tháng 10 năm 2015 Phần Lan CS Finlandia Trophy 2015 2 62.81 2 109.52 2 172.33 Chi tiết
23–25 tháng 10 năm 2015 Hoa Kỳ Skate America 2015 5 62.24 7 108.39 6 170.63 Chi tiết
13–15 tháng 11 năm 2015 Pháp Trophée Éric Bompard 2015 2 65.63 2 Chi tiết
24–27 tháng 12 năm 2015 Nga Giải vô địch Nga 2016 3 73.77 10 121.47 7 195.24 Chi tiết
16–20 tháng 2 năm 2016 Nga Chung kết Cúp Nga 2016 1 65.43 3 123.12 2 188.55 Chi tiết
9–13 tháng 3 năm 2016 Áo Cup of Tyrol 2016 1 66.73 1 105.91 1 172.64 Chi tiết

Ghi chú: Giải đấu Trophée Éric Bompard 2015 đã bị hủy sau vụ tấn công Paris vào tháng 11 năm 2015. Các bài thi ngắn đã được hoàn thành vào ngày 13 tháng 11, nhưng các bài thi tự do được tổ chức vào ngày hôm sau.[30] Vào ngày 23 tháng 11, Liên đoàn Trượt băng Quốc tế đã thông báo rằng kết quả của bài thi ngắn sẽ được coi là kết quả cuối cùng của cuộc thi.[31]

Kết quả trong mùa giải 2016–17 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
29 tháng 9 – 1 tháng 10 năm 2016 Slovakia CS Ondrej Nepela Memorial 2016 1 63.16 5 102.30 2 165.46 Chi tiết
4–6 tháng 11 năm 2016 Nga Rostelecom Cup 2016 3 69.25 12 79.21 12 148.46 Chi tiết

Cấp độ trẻ

[sửa | sửa mã nguồn]
Kết quả trong mùa giải 2009–10 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
3–6 tháng 2 năm 2010 Nga 2010 Russian Championships (Junior) 5 55.66 5 99.84 5 155.50 Chi tiết
Kết quả trong mùa giải 2010–11 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
2–4 tháng 2 năm 2011 Nga 2011 Russian Championships (Junior) 7 51.75 RL Chi tiết
Lipnitskaya (giữa) tại Giải Vô địch trẻ Thế giới 2012
Kết quả trong mùa giải 2011–12 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
15–17 tháng 9 năm 2011 Ba Lan 2011 JGP Poland 1 60.37 1 112.14 1 172.51 Chi tiết
6–8 tháng 10 năm 2011 Ý 2011 JGP Italy 1 63.71 1 119.34 1 183.05 Chi tiết
8–11 tháng 12 năm 2011 Canada 2011–12 Junior Grand Prix Final 1 59.98 1 119.75 1 179.73 Chi tiết
5–7 tháng 2 2012 Nga 2012 Russian Championships (Junior) 1 65.28 1 126.64 1 191.92 Chi tiết
2–3 tháng 3 năm 2012 Belarus 2012 World Junior Championships 1 63.09 1 123.96 1 187.05 Chi tiết
Kết quả trong mùa giải 2012–13 
Ngày Sự kiện BTN TD Tổng cộng Chi tiết
TH Điểm số TH Điểm số TH Điểm số
1–2 tháng 2 năm 2013 Nga 2013 Russian Championships (Junior) 3 67.03 6 111.53 5 178.56 Chi tiết
2–3 tháng 3 năm 2013 Ý 2013 World Junior Championships 4 53.86 2 111.81 2 165.67 Chi tiết

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Nguồn
2015 Kids' Choice Awards Ngôi sao thể thao người Nga được yêu thích nhất Đoạt giải [33]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “Yulia Lipnitskaya, 15, wins European Championships”. NBC OlympicTalk. ngày 17 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014.
  2. ^ “Julia LIPNITSKAIA - Biography”. ISU.
  3. ^ Липницкая Юлия Вячеславовна [Yulia Vyacheslavovna Lipnitskaya] (bằng tiếng Nga). Russian Figure Skating Federation. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
  4. ^ “Yulia Lipnitskaya”. Sochi 2014. Organizing Committee of the XXII Olympic Winter Games and XI Paralympic Winter Games of 2014 in Sochi. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2014.
  5. ^ Saltykova, Ekaterina (10 tháng 2 năm 2014). Мама фигуристки Юлии Липницкой в одиночку сделала из дочки чемпионку [Mother of figure skater Yulia Lipnitskaya raised her daughter to be a champion while a single parent]. Komsomolskaya Pravda (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  6. ^ Clarke, Liz (18 tháng 2 năm 2014). “Julia Lipnitskaia, Russian figure skating's 'tiny genius'. The Washington Post. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
  7. ^ Flade, Tatjana (20 tháng 4 năm 2011). “Girl Power! A Russian Uprising”. International Figure Skating Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2024.
  8. ^ Luchianov, Vladislav (8 tháng 3 năm 2012). “Lipnitskaia enjoys freedom after golden season”. Ice Network. Ice Network, LLC. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  9. ^ “Rostelecom Russian National Juniors 2010 Junior Ladies Result”. Russian Figure Skating Federation. 15 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
  10. ^ “Чемпионат России 2011 Женщины” [Russian Championships 2011 Women]. Figure Skating Federation of Russia (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2011.
  11. ^ “Первенство России 2011 Девушки КМС” [Junior Russian Championships 2011 Girls KMC]. Figure Skating Federation of Russia (bằng tiếng Nga). 17 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
  12. ^ Felton, Renee; Zinsmeister, Kristin (17 tháng 9 năm 2011). “Team USA brings home two golds from Poland”. Ice Network, LLC. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  13. ^ “ISU JGP Trofeo W. Lombardi 2011 Junior Ladies Final Results”. International Skating Union. 8 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
  14. ^ “ISU Junior Grand Prix of Figure Skating 2011 / 2012 Junior Ladies”. International Skating Union. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
  15. ^ Rutherford, Lynn. “Russians make clean sweep of junior ladies”. Ice Network. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
  16. ^ “Youngest women to medal in Olympic figure skating”. Yahoo! Sports. 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
  17. ^ Luhn, Alec (29 tháng 8 năm 2017). “Yulia Lipnitskaya, Russia's youngest ever Winter Olympics gold medalist, retires at 19 after anorexia struggle”. The Telegraph. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
  18. ^ “Personal Best Ladies (historic records achieved before 2018/2019 season) Total Score”. Liên đoàn Trượt băng Quốc tế. 29 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
  19. ^ “Julia Lipnitskaia: 2016–2017”. Liên đoàn Trượt băng Quốc tế. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2024.
  20. ^ “Тренер Алексей Урманов поставил произвольную программу фигуристке Юлии Липницкой”. rsport.ru. 16 tháng 5 năm 2016.
  21. ^ Симоненко, Андрей (7 tháng 5 năm 2015). “Фигуристка Липницкая находится в США с ведома руководства ФФККР – Горшков” [Figure skater Lipnitskaya is in the US, with the FFKKR acknowledgement – Gorshkov]. R-Sport (bằng tiếng Nga).
  22. ^ “Julia Lipnitskaia: 2015/2016”. Liên đoàn Trượt băng Quốc tế. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2016.
  23. ^ “Julia Lipnitskaia: 2014/2015”. Liên đoàn Trượt băng Quốc tế. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  24. ^ Simonenko, Andrey (7 tháng 10 năm 2013). Этери Тутберидзе: музыку "Списка Шиндлера" Липницкая выбрала сама [Eteri Tutberidze: Lipnitskaya chose music "Schindler's List" herself]. R-Sport (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  25. ^ “Julia Lipnitskaia: 2013/2014”. Liên đoàn Trượt băng Quốc tế. 29 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  26. ^ “Julia Lipnitskaia: 2012/2013”. Liên đoàn Trượt băng Quốc tế. 8 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  27. ^ “Julia Lipnitskaia: 2011/2012”. Liên đoàn Trượt băng Quốc tế. 11 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  28. ^ a b “Competition Results: Julia LIPNITSKAIA”. ISU Results. International Skating Union. 29 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  29. ^ a b “Липницкая Юлия Вячеславовна” [Lipnitskaya Yulia Vyacheslavovna]. FSkate (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2014.
  30. ^ Slater, Paula (14 tháng 11 năm 2015). “Terror attacks in Paris; 2015 Trophée Bompard cancelled”. Golden Skate.
  31. ^ “Consequences of the cancellation of the Free Skating/Free Dance at the ISU Grand Prix Bordeaux (FRA)”. ISU. 23 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2015.
  32. ^ “Указ о награждении государственными наградами чемпионов и призёров XXII Олимпийских зимних игр 2014 года” [Decree on awarding state awards to champions and prize-winners of the XXII Olympic Winter Games 2014] (bằng tiếng Nga). Official website of the President of Russia. 24 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014.
  33. ^ “Юлия Липницкая получила премию Kids Choice Awards” [Yulia Lipnitskaya received the Kids Choice Awards]. Eurosport. 30 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015.
    “Олимпийская чемпионка Липницкая получила премию Kids Choice Awards” [Olympic champion Lipnitskaya received the Kids Choice Awards]. RIA Novosti. 30 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]